Tư vấn đầu tư nước ngoài hình thức hợp tác kinh doanh theo hợp đồng BCC

Luật đầu tư cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với 4 hình thức đầu tư, bao gồm: đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP, đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, được nhà đầu tư lựa chọn tương đối nhiều với vì thủ tục dễ dàng nhanh chóng thực hiện dự án đầu tư. Luật Vạn Phúc là hãng Luật có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn khách hàng đầu tư nước ngoài vào các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai.

I. Dịch vụ tư vấn hợp tác kinh doanh BCC của Luật Vạn Phúc cung cấp gồm:

  • Tư vấn soạn thảo, đàm phán hợp đồng PCC;
  • Tư vấn sơ bộ về điều kiện đầu tư, ngành nghề đầu tư và vốn đầu tư
  • Giới thiệu các loại hình đầu tư để khách hàng lựa chọn.
  • Soạn thảo các điều khoản cơ bản của hợp đồng BCC.
  • Đàm phán ký kết hợp đồng BCC.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng (Nếu có)
  • Soạn thảo và đại diện quý khách thực hiện thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC tại sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.

Bài viết dưới đây Luật Vạn Phúc giúp quý khách hàng hiểu rõ về hình thức hợp tác hợp tác hợp đồng PCC.

II. Định nghĩa hợp đồng BCC

Hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract) hay còn gọi là hợp đồng hợp tác kinh doanh, là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp lí của chính mình, nhân danh mình để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng. Với cơ chế đàm phán để chia sẻ lợi ích cũng như nghĩa vụ trong hoạt động đầu tư, đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh có tính linh hoạt, do không có sự ràng buộc về tổ chức bằng một pháp nhân chung của các tổ chức, cá nhân có quan hệ đầu tư với nhau.Các vân đề cơ bản về Hợp đồng hợp tác kinh doanh được quy định tại khoản 9 Điều 3  và Điều 28 Luật đầu tư 2014, theo đó:

  • Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
  • Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.

III. Một số đặc điểm của Hợp đồng BCC

  • Cơ sở pháp lý: hoạt động đầu tư được thiết lập trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhưng không thành lập pháp nhân mới, quyền và nghĩa vụ của các bên chỉ ràng buộc với nhau bởi hợp đồng mà không có sự ràng buộc về mặt tổ chức như ở các hình thức đầu tư thành lập pháp nhân mới.
  • Chủ thể của hợp đồnglà các nhà đầu tư bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Số lượng chủ thể trong từng hợp đồng không giới hạn, tùy thuộc vào quy mô dự án và nhu cầu, khả năng mong muốn của các nhà đầu tư.
  • Hình thức của hợp đồng: không bắt buộc lập thành văn bản, trừ trường hợp dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra dự án.
  • Nội dung của hợp đồng:là những thỏa thuận hợp tác kinh doanh bao gồm các thỏa thuận cùng góp vốn kinh doanh, cùng phân chia lợi nhuận và cùng chịu rủi ro.

IV. Nội dung của hợp đồng BCC

1) Được quy định tại Điều 29 Luật đầu tư 2014, Hợp đồng BCC bao gồm những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh
  • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên
  • Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2) Phương thức thực hiện hợp đồng: nhà đầu tư không phải thành lập pháp nhân, không có bộ máy tổ chức, quản lý doanh nghiệp chung mà thực hiện dự án thông qua các thỏa thuận đã ký.

3) Lợi ích nhà đầu tư được hưởng: hình thức đầu tư dễ tiến hành, dự án triển khai nhanh, thời hạn đầu tư ngắn, sớm thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh do không mất thời gian thực hiện thủ tục thành lập pháp nhân và đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới.

4) . Hình thức của hợp đồng: Hợp đồng BBC phải bằng văn bản trong trường hợp dự án đầu tư bằng hợp đồng BBC phải làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư. Còn hợp đồng BBC không phải làm thủ tục đăng đăng ký đầu tư thì có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói hoặc hành vi cụ thể.

Hình thức đầu tư trực tiếp: Các nhà đầu tư phải làm thủ tục thẩm tra đầu tư.

V. Ưu điểm và hạn chế của hợp đồng BCC

  1. Ưu điểm hợp đồng BCC
  • Không phải thành lập pháp nhân mới, các bên không phải tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp nên nhanh chóng tiến hành hoạt động kinh doanh đặc biệt với dự án có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Giúp các nhà đầu khắc phục được điểm yếu của mình và sử dụng được hầu hết các lợi thế trong kinh doanh.
  • Khi ký hợp đồng BCC các bên độc lập và nhân danh chính mình trong quá trình hoạt động.
  • Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC có thể giúp các nhà đầu tư tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức và tiền bạc do không phải thành lập tổ chức kinh tế.
  • Với hình thức đầu tư này, các bên có thể hỗ trợ lẫn nhau những thiếu sót, yếu điểm của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các nhà đâu tư bằng sự am hiểu về thị trường quen thuộc của mình và những thị trường mà bên đối tác chưa nắm rõ có thể giúp đỡ nhau trong việc chiếm lĩnh thị trường, ngoài ra có thể chuyển giao kỹ thuật, công nghệ hiện đại, hướng dẫn về mô hình tổ chức quản lý… Để hai bên cùng hoạt động hiệu quả, cùng đạt được lợi ích mà mình mong muốn.
  • Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư nhân danh tư cách pháp lý độc lập của mình để chủ động thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Tư cách pháp lý độc lập giúp các bên không phụ thuộc vào nhau, tạo sự linh hoạt chủ động trong hoạt động kinh doanh trên cơ sở bình đẳng, không ràng buộc.
  1. Hạn chế hợp đồng BCC
  • Ưu điểm không phải thành lập tổ chức kinh tế cũng đã chứa đựng sự hạn chế của hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC. Vì không phải thành lập một tổ chức kinh tế mới, do vậy trong khi thực hiện dự án đầu tư việc ký kết các hợp đồng phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng BCC. Không thành lập tổ chức kinh tế chung đồng nghĩa với việc các bên không có một con dấu chung, mà con dấu trong thực tế ở Việt nam thì việc sử dụng trong nhiều trường hợp là bắt buộc. Do đó, hai bên phải tiến hành thỏa thuận sử dụng con dấu của một bên để phục vụ hoạt động đầu tư kinh doanh, qua đó làm tăng trách nhiệm của một bên so với bên còn lại.
  • Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC dễ tiến hành, thủ tục đầu tư không quá phức tạp do vậy chỉ phù hợp với những dự án cần triển khai nhanh mà thời hạn ngắn. Trong thực tế hình thức này được lựa chọn để áp dụng trong một dự án đầu tư cụ thể mà nhanh chóng hồi vốn, dễ sinh lợi nên những dự án có thời gian dài, cần triển khai theo từng giai đoạn mà việc quản lý, kinh doanh phức tạp thực sự không phù hợp.
  • Pháp luật chưa có các quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên và bên thứ ba khi một bên giao kết hợp đồng với bên thứ ba trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC. Đây cũng là một hạn chế cần phải chú ý tới nếu các bên lựa chọn hình thức đầu tư này. Như vậy, có thể thấy hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC hiện nay trở nên phổ biến do tính chất linh hoạt, hiệu quả.

Qúy khách có nhu cầu tư vấn đầu tư nước ngoài tại các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh vui lòng liên hệ: 0650 650 7999 – 0932 350 835. 

Từ khóa tìm nhiều: dịch vụ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài ; hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài; phí thành lập công ty 100 vốn nước ngoài; thành lập công ty 100 vốn nước ngoài 1000; thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài; thành lập công ty tnhh 100 vốn nước ngoài; tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài; điều kiện thành lập công ty 100 vốn nước ngoài 



Đánh giá bài viết

Trả lời